1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, sự phát
triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) nói chung và Internet nói
riêng đã tạo ra những thay đổi mạnh mẽ về mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó
có ngành thông tin – thư viện (TT-TV). Xu hướng phát triển của các cộng đồng
thư viện trên thế giới hiện nay là tiến đến số hóa và kết nối để thu hẹp diện
tích và khoảng cách địa lý. Ngành TT-TV Việt Nam cũng đang tiến hành hiện đại
hóa để góp phần đổi mới hoạt động thư viện vì sự tiến bộ và phát triển trong cộng
đồng thư viện.
Trong bối cảnh đó,
việc ứng dụng công nghệ web 2.0 là một xu hướng phổ biến ở các thư viện trên thế
giới nói chung và các thư viện ở Việt Nam nói riêng. Sự hiện diện của web 2.0
và những ứng dụng của nó đã có vai trò to lớn trong việc thay đổi các hình thức
phục vụ, làm cho hình ảnh thư viện trở nên “sống động”. Những tính năng công nghệ của web
2.0 giúp thư viện kết nối và giao lưu với người dùng tin (NDT), tạo ra môi
trường tương tác thực sự giữa thư viện và NDT. Việc ứng dụng công nghệ web 2.0
vào hoạt động thư viện không chỉ giúp NDT được tiếp xúc với nhiều
SP&DVTT-TV trực tuyến mà còn cho phép họ tạo ra, thu thập, phân nhóm, thanh
lọc, truyền bá và xuất bản nguồn lực thông tin trên Internet tại chỗ và toàn
cầu. Vì vậy, hiện nay, các cơ quan thông tin – thư viện (CQTT-TV) đã ứng dụng
công nghệ web 2.0 để tạo ra các kênh thông tin chuyên nghiệp nhằm mở rộng hoạt
động marketing cho đơn vị, tăng cường kết nối giao lưu với NDT, đặc
biệt là ứng dụng công nghệ web 2.0 vào việc xây dựng các nguồn tài nguyên thông
tin số; quảng bá, hỗ trợ khai thác các cơ sở dữ liệu (CSDL), giúp NDT truy cập, chia sẻ thông tin
từ xa một cách nhanh chóng và tiện lợi.
Đứng
trước kỷ nguyên của tri thức, của sự chia sẻ và hội nhập, Thư viện Khoa học Xã
hội TP.HCM (TVKHXHTP.HCM) đã xác định ứng dụng những thành quả của khoa học
công nghệ mới vào hoạt động của thư viện là mục tiêu tiên quyết trong chiến lược
phát triển thư viện. Bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn tài nguyên
thông tin, đội ngũ cán bộ, TVKHXHTP.HCM rất chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ web 2.0 trong hoạt động khai thác
nguồn TNS. Đây được xem là một trong những
nhiệm vụ quan trọng của thư viện trong giai đoạn đổi mới hiện nay.
Tuy
nhiên, hiện nay, nguồn
TNS của TVKHXHTP.HCM chưa được NDT khai khác và sử dụng hiệu quả. Do hệ thống
máy chủ cũ và lạc hậu, các tài liệu số hoá tại Thư viện chủ yếu được lưu trữ
trên thiết bị di động, chưa upload lên hệ thống phần mềm để phục vụ NDT rộng
rãi. Số lượng CSDL còn rất ít, hoạt động số hóa tài liệu còn chậm và chất lượng
chưa cao. Phân hệ quản lý TLS của phần mềm còn hạn chế về khả năng phân quyền,
tìm kiếm và khai thác thông tin. Việc giới thiệu các nguồn TNS đến với NDT chưa
được chú trọng thực hiện.
Yêu cầu đặt ra cho thư viện hiện nay là đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm xây dựng các
nguồn TNS có chất lượng về nội dung lẫn hình thức, nghiên cứu ứng dụng công
nghệ web 2.0 để quảng bá, giới thiệu giúp NDT khai thác nguồn TNS một cách hiệu
quả, đáp ứng nhu cầu tin ngày càng cao của NDT tại TVKHXHTP.HCM.
Đó là lý do của việc
lựa chọn đề tài luận văn: “Ứng dụng công
nghệ web 2.0 để khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện Khoa học Xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Cho đến nay việc nghiên cứu vấn đề sử dụng công nghệ
web 2.0 trong CQTT-TV đã được nhiều thư
viện trong và ngoài nước nghiên cứu và triển khai.
Trên thế giới,
có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề sử dụng công nghệ web 2.0, cụ
thể như:
Tài liệu “How to Use Web 2.0 in Your Library” của
tác giả Phil Bradley, đã thể hiện cách tiếp
cận rõ ràng, thiết thực và giải thích một cách toàn diện về phương thức sử dụng
hiệu quả công nghệ web trong hoạt động TT-TV. Theo tác giả Phil Bradley, web
2.0 giúp các thư viện và chuyên gia thông tin tạo ra những SP&DVTT-TV mới dựa
trên nền tảng công nghệ và thu hút NDT sử dụng thư viện nhiều hơn. [48]
Cùng với cách tiếp
cận gắn công nghệ web 2.0 vào phát triển các SP&DVTT-TV trên website thư viện,
tác giả Umesha Naik và D. Shivalingaiah
với bài viết “Comparative Study of Web
1.0, Web 2.0 and Web 3.0” phân tích rõ web đã phát triển qua các giai đoạn
khác nhau và web đã thực sự mang lại nhiều lợi ích cho con người trong việc học
tập, nghiên cứu, giải trí và kinh tế [54].
Bài viết “Stuty on the Web 2.0-based
Internet applications in the University libraries”của tác giả Dan Li đã thảo
luận về tính năng của web 2.0, đồng thời khám phá những xu hướng của web 2.0 dựa
trên ứng dụng Internet trong các thư viện trường đại học [49]. Ngoài ra, tác giả Paul S. Muneja and Apollo K. Abungu với bài viết
“Application of Web 2.0 tools in
Delivering Library Services: A Case of selected Libraries in Tanzania” đã
áp dụng các công cụ web 2.0 trong việc cung cấp các dịch vụ thư viện tại Tanzania,
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trong việc sử dụng các công cụ web 2.0, thách
thức và triển vọng trong việc sử dụng các ứng dụng công nghệ web tại đơn vị. [53]
Ở
Việt Nam, nhiều tác giả chọn đề tài ứng dụng công nghệ web 2.0 trong hoạt động TT-TV làm đối tượng
nghiên cứu trong các bài báo khoa học cũng như công trình luận văn của mình.
Tác giả Hoàng Thị
Thu Hương với bài viết “Tác động của công
nghệ web đến hoạt động thông tin thư viện Trường đại học”, đã xem xét quá
trình phát triển công nghệ web và phân tích tác động của nó đến hoạt động thông
tin - thư viện trường đại học và giới thiệu sơ bộ các ứng dụng của web 1.0; mô
tả một số ứng dụng chủ yếu của web 2.0; đánh giá vai trò của web 3.0 trong xây
dựng nguồn tài nguyên học liệu trực tuyến. [22]
Luận văn thạc sĩ của
Huỳnh Minh Khải “Ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở Thư viện
Trung tâm ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh” [12]. Luận
văn của Hoàng Thị Hồng
Nhung với
đề tài “Ứng dụng
công nghệ di động vào
dịch vụ thông tin – thư viện tại thư viện Trung tâm Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh” [11]. Luận văn của Đinh
Quang Khải với để tài “Phát triển sản phẩm
và dịch vụ thông tin, thư viện dựa trên web tại thư viện các trường thành viên
Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh” [9]. Trên cơ sở tìm hiểu hiện trạng của việc ứng dụng
các công nghệ
web, công nghệ di động
vào các DVTT-TV của
thư viện Trung
tâm và các thư viện thành viên, các tác giả đưa ra các giải pháp, mô hình ứng dụng
công nghệ
web, công nghệ di động vào từng loại DVTT-TV cụ thể.
Luận văn thạc sĩ của
Hoàng Anh Công “Mô hình ứng dụng dịch vụ
web ngữ nghĩa tìm kiếm tài liệu điện tử trong thư viện điện tử” đã đưa ra một
số khái niệm cơ bản về Web ngữ nghĩa (Semantic Web) và dịch vụ Web (Web
Services) đồng thời xây dựng ứng dụng cung cấp các thông tin về sách, tài liệu
nghiên cứu trong thư viện điện tử cho NDT khi họ có nhu cầu. [10]
Như vậy, có không
ít bài báo, công trình nghiên cứu khoa học nghiên cứu về ứng dụng công nghệ web
2.0 từ cơ bản đến chuyên sâu. Các tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng việc
ứng dụng công nghệ web của các CQTT-TV hiện nay, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
thu hút NDT sử dụng thư viện. Tại mỗi CQTT-TV đều có những điều kiện khác nhau,
nên cách tiếp cận và giải quyết vấn đề của các tác giả khác nhau. Hiện tại chưa
có đề tài nào nghiên cứu sâu về ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS
tại TVKHXHTP.HCM.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.
Mục
đích nghiên cứu
Đưa ra giải pháp ứng
dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM
3.2.
Nhiệm
vụ nghiên cứu
- Khái
quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai
thác nguồn TNS
- Khảo
sát, phân tích, đánh giá việc ứng dụng công nghệ web 2.0 vào khai thác nguồn TNS
tại TVKHXHTP.HCM
- Đề
xuất các giải pháp ứng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM
- Triển
khai thử nghiệm một số ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại
TVKHXHTP.HCM
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ
web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung
nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn TNS tại
TVKHXHTP.HCM từ năm 2013 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp
nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu: nhằm tìm hiểu những vấn đề chung về ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai
thác nguồn TNS.
- Phương pháp
điều tra bằng bảng hỏi để khảo sát ý kiến
đánh giá và kỳ vọng của NDT về nguồn TNS của TVKHXHTP.HCM.
- Phương pháp
phỏng vấn: được dùng để thu thập ý kiến
đánh giá của cán bộ thư viện về kết quả thử nghiệm ứng dụng công nghệ web 2.0 để
khai thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM
- Phương pháp
thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu:
được sử dụng để xử lý số liệu thu
thập được trong quá trình điều tra, phỏng vấn nhằm nhận biết được mức độ khai thác và kỳ vọng của của NDT đối với các
nguồn TNS của TVKHXHTP.HCM.
- Phương pháp
thực nghiệm: Thử nghiệm xây dựng
BSTS trên phần mềm nguồn mở và tích hợp một số dịch vụ web 2.0 sẵn có; Xây dựng
thử nghiệm tìm kiếm nguồn TNS trên nền tảng công nghệ web 2.0; thử nghiệm trên hệ
thống máy chủ (Server); đánh giá tính khả thi của mô hình thử nghiệm.
6. Hướng tiếp cận tư liệu để thực hiện đề tài:
Phân tích, tổng hợp
các tài liệu chuyên ngành TT-TV từ các nguồn sách, báo, tạp chí, luận văn, công
trình nghiên cứu khoa học…để làm cơ sở lý luận cho luận văn.
Thu thập dữ liệu
thông qua khảo sát nhu cầu tin của NDT và hiện trạng việc khai thác nguồn TNS tại
TVKHXHTP.HCM. Ngoài ra đề tài cũng tham khảo các tài liệu thứ cấp là các báo
cáo của TVKHXHTP.HCM trong những năm từ 2013 đến năm 2017.
7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
7.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần
làm sáng tỏ vai trò, tầm quan trọng việc ứng dụng công nghệ web 2.0 vào việc
phát triển, khai thác nguồn TNS tại các thư viện.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Các
giải pháp được đề xuất trong luận văn có thể ứng dụng vào thực tiễn hoạt động của
TVKHXHTP.HCM, góp phần giúp NDT khai thác hiệu quả nguồn TNS tại thư viện.
- Có
thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành TT-TV.
8. Bố cục của đề tài
Luận văn được bố cục
thành ba phần gồm: mở đầu, nội dung và kết luận
Nội dung của luận
văn gồm 4 chương
Chương
1:
Những vấn đề chung về công nghệ web 2.0 và nguồn tài nguyên số
Chương này trình
bày cơ sở lý thuyết về công nghệ web 2.0 và nguồn TNS: khái niệm, đặc điểm, vai
trò của công nghệ web 2.0 trong việc quảng bá, hỗ trợ khai thác nguồn TNS ở các
CQTT-TV hiện nay; xu hướng ứng dụng công nghệ web 2.0 vào hoạt động thư viện trong
và ngoài nước, các tiêu chí đánh giá công nghệ web 2.0 và nguồn TNS.
Chương
2: Thực
trạng ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện Khoa
học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
Trình bày khái
quát về TVKHXHTP.HCM; hiện trạng các nguồn lực thư viện như: nguồn tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ thư viện, NDT của thư viện,...Khảo
sát nhu cầu, kỳ vọng của NDT về nguồn TNS; khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng
công nghệ web 2.0 vào quảng bá, khai thác nguồn TNS tại thư viện.
Chương
3: Giải
pháp ứng dụng công nghệ web 2.0 để khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện
Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
Đề xuất một số giải
pháp cụ thể trong việc phát triển nguồn TNS và ứng dụng công nghệ mới vào khai
thác nguồn TNS tại TVKHXHTP.HCM.
Chương
4: Thử
nghiệm khai khác bộ sưu tập số tại Thư viện Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
Xây dựng và thử
nghiệm các ứng dụng web, phần mềm mới vào khai thác BSTS tại thư viện; đánh giá
kết quả thử nghiệm; đề xuất triển khai ứng dụng tại TVKHXHTP.HCM.
